CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN THIẾT KẾ

V/v: LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

Số:……/HĐTK/2018, ngày…….tháng…….năm 2018

Công trình         :

Địa điểm XD      :

Chủ đầu tư         :  

  1. Các căn cứ để ký kết hợp đồng:

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Hôm nay, ngày     tháng      năm 2018, chúng tôi gồm các bên dưới đây:

  1. Các bên ký kết hợp đồng:
  2. Bên giao thầu: (gọi tắt là bên A).

– Chủ đầu tư          

– Địa chỉ                  :

– Điện thoại                        :

– Email                    :

  1. Bên nhận thầu: (gọi tắt là bên B).

– Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HP GROUP

– Địa chỉ: 14 Đường số 2 –  P.Linh Chiểu – Q. Thủ Đức – TP. Hồ Chí Minh

– Đại diện : Ông Nguyễn Đức Tín,               Chức vụ : Tổng Giám Đốc

– Email: [email protected]

– Chủ Tài Khoản : Nguyễn Đức Tín

– Số tài khoản :  0381000557195- Ngân  Hàng Vietcombank – Chi Nhánh : Thủ Đức – TPHCM

Sau khi đã bàn bạc và thoả thuận, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thi công về việc thi công xây dựng mới công trình nhà ở với các điều khoản sau:

HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU:

Điều 1: Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng:

Bên A giao cho Bên B thực hiện việc lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công công trình Nhà ở gia đình tại

1.1 Quy mô công trình dự kiến:

Diện tích đất: …… m2.

Quy mô công trình dự kiến:……

Tổng diện tích sàn sử dụng tạm tính: ………. m2.

1.2 Phần lập Hồ sơ thiết kế:

– Thiết kế kiến trúc

– Thiết kế kết cấu

– Thiết kế M&E

– Chuẩn bị hồ sơ, thủ tục xin phép xây dựng

– Thiết kế phối cảnh ngoại thất

– Thiết kế 3D không gian nội thất

– Triển khai thi công hạng mục nội thất

– Tư vấn lựa chọn vật liệu trong quá trình thi công

1.3 Phần Giám sát tác giả:

–  Giải đáp thắc mắc của Chủ đầu tư và đơn vị thi công về Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.

– Tư vấn lựa chọn vật liệu trong giai đoạn thi công.

– Giám sát tác giả trong những giai đoạn quan trọng: đổ bê tông móng, sàn.

Điều 2: Chất lượng công việc, bàn giao hồ sơ:

2.1 Chất lượng công việc do bên B thực hiện phải đáp ứng yêu cầu của bên A, phải tuân thủ theo các quy định hiện hành.

2.2 Số lượng hồ sơ bàn giao:

– Phần hồ sơ thiết kế thi công                                      :           02 bộ A4

– Phần hồ sơ thiết kế thi công hạng mục nội thất      :           02 bộ A4

– Hồ sơ, thủ tục XPXD                                                  :           theo quy định

– Album nội thất                                                             :           01 bộ

Điều 3: Thời gian, tiến độ thực hiện:

  • Tiến độ thực hiện: ………ngày kể từ ngày ký hợp đồng (không bao gồm thời gian thống nhất phương án của chủ đầu tư).

Điều 4: Giá trị hợp đồng:

Đơn giá thiết kế trọn gói: ……………..đ/m2

Diện tích tạm tính (m2) x Đơn giá (đ/m2) = Thành tiền (đ)
x =
  • Giá trị trên chưa bao gồm thuế VAT.
  • Giá trên mang tính tạm tính, giá trị quyết toán sẽ căn cứ theo bản vẽ thi công sau này.

Điều 5: Phát sinh hợp đồng và thanh toán hợp đồng:

5.1. Phát sinh hợp đồng

– Phát sinh hợp đồng trong các trường hợp:

+ Có 3 giai đoạn cần sự thống nhất của Bên A: thiết kế phương án mặt bằng, thiết kế phương án 3D ngoại thất, thiết kế phương án 3D nội thất. Sau khi Bên A đã thống nhất phương án thiết kế (qua email hoặc văn bản), Bên B đã tiến hành công việc tiếp theo mà Bên A có sự thay đổi về phương án đã thống nhất thì Bên B sẽ lập phụ lục chi phí phát sinh. Giá trị phát sinh là 10% – 50% giá trị hợp đồng do sự thoả thuận giữa 02 bên.

+ Bên A thay đổi tăng hay giảm nội dung công việc so với Điều 1 dẫn đến tăng hoặc giảm giá trị hợp đồng, hai bên sẽ thỏa thuận để lập phụ lục hợp đồng. Giá trị phụ lục hợp đồng do sự thỏa thuận giữa hai bên.

5.2. Các giai đoạn tạm ứng tiền:

–  Đợt 1: Sau khi ký hợp đồng, tạm ứng 30% giá trị hợp đồng.

– Đợt 2: Sau khi thống nhất phương án thiết kế kiến trúc (mặt bằng + phối cảnh), tạm ứng 20% giá trị hợp đồng.

– Đợt 3: Sau khi thống nhất phương án thiết kế 3D nội thất, tạm ứng 20% giá trị hợp đồng.

– Đợt 4: Khi giao hồ sơ thiết kế, thanh toán đến 90% giá trị quyết toán theo diện tích thiết kế.

– Đợt 5: Thanh toán 10% giá trị còn lại, sau khi hoàn thành công tác giám sát tác giả.

– Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.

5.3. Hồ sơ thanh toán:

– Bảng tính giá trị phát sinh tăng giảm (nếu có).

– Biên bản nghiệm thu.

– Biên bản thanh lý hợp đồng.

5.4. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

5.5. Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền áp dụng để thanh toán: tiền Việt Nam.

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của các bên:

6.1. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

– Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn theo hợp đồng.

– Cung cấp cho bên B các yêu cầu thiết kế và tài liệu liên quan.

– Thanh toán giá trị hợp đồng cho bên B theo đúng qui định tại Điều 5.

6.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Thực hiện đầy đủ các công việc nêu tại Điều 1.

– Đảm bảo tiến độ đã xác định Điều 3 của hợp đồng này.

– Khi bên A có yêu cầu bổ sung, sửa đổi thì hai bên cùng bàn bạc, cùng thống nhất để giải quyết.

– Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của Bên A.

Điều 7: Tạm dừng, chấm dứt hợp đồng

7.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:

– Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:

+ Bên A có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên B không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết;

+ Bên B có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng và kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng khi bên A vi phạm các thỏa thuận về thanh toán ở Khoản 2 Điều 5 của Hợp đồng này.

– Trước khi một bên tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng, thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản trước 05 ngày, trong đó nêu rõ lý do tạm dừng thực hiện; hai bên phải có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng.

– Trường hợp, bên tạm dừng thực hiện hợp đồng không thông báo hoặc lý do tạm dừng không phù hợp với quy định của hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho phía bên kia.

7.2. Chấm dứt hợp đồng:

– Một bên có quyền chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.

– Trường hợp đã tạm dừng thực hiện hợp đồng mà bên vi phạm hợp đồng không khắc phục lỗi của mình trong 20 ngày kể từ ngày bắt đầu tạm dừng theo thông báo, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác và không có lý do chính đáng thì bên tạm dừng có quyền chấm dứt hợp đồng.

– Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng mà không phải do lỗi của bên kia gây ra, thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

– Trước khi một bên chấm dứt hợp đồng thì phải thông báo ngay cho bên kia trước 05 ngày, nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên hủy bỏ hợp đồng phải bồi thường.

– Bên A  có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

+ Bên B bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên A.

+ Bên B từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng dẫn đến vi phạm tiến độ thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng, trừ trường hợp được phép của bên A.

– Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

+ Bên A bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên B.

+ Sau 20 ngày liên tục công việc bị dừng do lỗi của bên A, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

+ Bên A không thanh toán cho bên B theo Khoản 2, Điều 5 của hợp đồng này.

– Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày hợp đồng được chấm dứt, các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 8: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:

– Khi giải quyết các tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng, các bên phải tuân thủ nguyên tắc và trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được quy định tại Khoản 8 Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

– Trường hợp các bên không thương lượng giải quyết tranh chấp các tranh chấp, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 9: Rủi ro và bất khả kháng:

– Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng trong tương lai.

– Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro xảy ra một cách khách quan không thể lường trước khi ký kết hợp đồng xây dựng và không thể khắc phục được khi nó xảy ra mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép như: Thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác.

– Khi một bên bị rơi vào tình trạng bất khả kháng, thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất có thể.

– Trong hợp đồng các bên phải thỏa thuận về việc xử lý bất khả kháng như: Thông báo về bất khả kháng; trách nhiệm của các bên đối với bất khả kháng; chấm dứt và thanh toán hợp đồng xây dựng trong trường hợp bất khả kháng (nếu có).

Điều 10: Ngôn ngữ sử dụng : Ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt.

Điều 11: Điều khoản chung

– Các phụ lục (nếu có) là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng này.

– Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.

– Hai bên cam kết thực hiện tốt những điều khoản trong hợp đồng.

– Hợp đồng làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, bên A giữ 01 bản, bên B giữ 01 bản.

– Hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B